Hệ thống quan trắc nước thải tự động thường gồm các đầu đo, máy phân tích thông số (như lưu lượng, pH, nhiệt độ, TSS, COD, amoni), bộ lấy mẫu tự động, camera giám sát, bộ thu thập và truyền dữ liệu (datalogger) cùng nhà trạm hoặc tủ thiết bị. Dữ liệu được truyền liên tục về cơ quan quản lý môi trường theo quy định.
Nghĩa vụ quan trắc nước thải tự động, liên tục được quy định tại Luật Bảo vệ môi trường 2020 và Nghị định 08/2022/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung), căn cứ vào loại hình sản xuất có nguy cơ ô nhiễm và lưu lượng xả thải. Yêu cầu cụ thể của từng cơ sở được ghi trong giấy phép môi trường, vì vậy cần rà soát hồ sơ trước khi đầu tư.
Quan trắc định kỳ là lấy mẫu và phân tích tại phòng thí nghiệm theo tần suất nhất định, còn quan trắc tự động đo liên tục tại hiện trường và truyền dữ liệu trực tuyến. Tùy quy mô và loại hình, cơ sở có thể phải thực hiện một hoặc cả hai hình thức, hoặc được miễn quan trắc định kỳ khi đã có quan trắc tự động theo quy định.
Dữ liệu quan trắc nước thải tự động thường được truyền trực tiếp về Sở phụ trách môi trường của địa phương (trước đây là Sở Tài nguyên và Môi trường) theo định dạng và giao thức quy định. Hệ thống cần được kiểm định, hiệu chuẩn và vận hành ổn định để dữ liệu được công nhận, tránh vi phạm do mất tín hiệu hoặc số liệu sai lệch kéo dài.
Chi phí phụ thuộc số lượng và loại thông số phải đo, công nghệ và hãng thiết bị phân tích, yêu cầu bộ lấy mẫu, camera, nhà trạm và khoảng cách truyền dữ liệu. Chi phí vận hành gồm hóa chất, hiệu chuẩn, kiểm định và bảo trì định kỳ. Hasy Environment khảo sát và tư vấn cấu hình phù hợp, hotline 097 222 1608.