Lò đốt rác thường có hai buồng: buồng sơ cấp sấy, nhiệt phân và đốt cháy rác, buồng thứ cấp đốt kiệt khí và khói phát sinh ở nhiệt độ cao để phân hủy các hợp chất hữu cơ độc hại. Khói sau lò được làm nguội và đi qua hệ thống xử lý khí thải trước khi thải qua ống khói. Tro xỉ được thu gom và xử lý riêng.
Quy chuẩn áp dụng tùy loại chất thải được đốt: lò đốt chất thải rắn sinh hoạt theo QCVN 61-MT:2016/BTNMT, lò đốt chất thải công nghiệp theo QCVN 30:2012/BTNMT, lò đốt chất thải rắn y tế theo QCVN 02:2012/BTNMT. Các quy chuẩn này quy định cả yêu cầu kỹ thuật của lò và giới hạn khí thải.
Khí thải lò đốt thường được xử lý qua các công đoạn giải nhiệt, tách bụi (cyclone, lọc túi vải), hấp thụ khí axit như HCl, SO2 bằng dung dịch kiềm và hấp phụ bằng than hoạt tính để giảm dioxin/furan, kim loại nặng. Việc làm nguội nhanh khói giúp hạn chế tái hình thành dioxin trước khi vào thiết bị lọc.
Công suất lò được chọn theo khối lượng rác phát sinh mỗi ngày, thành phần và độ ẩm rác, nhiệt trị, số giờ vận hành và khả năng tăng lượng rác trong tương lai. Rác sinh hoạt ẩm cần thiết kế buồng sấy và cấp nhiên liệu phụ hợp lý. Hasy Environment khảo sát miễn phí để đề xuất lò phù hợp, hotline 097 222 1608.
Cần duy trì nhiệt độ buồng đốt ổn định, cấp rác đều, không nạp quá tải và thường xuyên kiểm tra béc đốt, quạt gió, lớp gạch chịu lửa, thiết bị xử lý khí thải. Tro xỉ phải được thu gom, phân định và xử lý đúng quy định. Quan trắc khí thải định kỳ giúp đánh giá hiệu quả và phát hiện sớm sự cố.