Xử lý nước thải sinh hoạt

Bạn đang cần đơn vị xử lý nước thải sinh hoạt hãy liên hệ để khảo sát và tư vấn miễn phí.

Để tìm hiểu thêm về xử lý nước thải sinh hoạt hãy đọc kỹ bài viết sau.

097 222 1608
xửu lý nước thải sinh hoạt

Hasy Environment là đơn vị tư vấn, cung cấp hệ thống xử lý nước thải với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực xử lý nước thải

Chúng tôi tự tin đáp ứng các yêu cầu khắt khe mà quý khách hàng đưa ra. Nhằm mục tiêu cùng xây dựng và phát triển sản xuất bền vừng, thân thiện với môi trường

Tiêu chi đặt ra cho một dự án của Hasy Environment

  • Chi phí đầu tư hợp lý
  • Đạt tiêu chuẩn đầu ra
  • Cam kết dịch vụ sau bán hàng 

 

Xử lý nước thải sinh hoạt bằng công nghệ SBR

Lựa chọn công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt cho TOÀ NHÀ, KHU DÂN CƯ dựa trên đặc điểm nước thải trước xử lý, yêu cầu nước thải sinh hoạt sau xử lý để lựa chọn công nghệ hiện đại, tiết kiệm diện tích xây dựng, chi phí đầu tư ban đầu rẻ, chi phí vận hành sau này thuận tiện, thấp. Công Nghệ SBR là giải pháp được lựa chọn lên hàng đầu.

Giới thiệu biện pháp xử lý nước thải sinh hoạt

Thuyết minh công nghệ SBR

  • Bước 1. Xử lý sơ bộ

Nước thải từ các khu bếp, khu ẩm thực qua bể tách dầu mỡ và nước thải sau bể phốt và các khu chức năng khác theo hệ thống thu gom chảy về bể điều hòa.

Tại đây nước thải được chảy qua thiết bị tách rác để loại bỏ cặn rắn có kích thước lớn hơn 20mm và cát ra khỏi dòng thải.

Tại bể điều hòa bố trí hai bơm chìm, bơm nước thải từ bể điều hòa bơm lên hệ thống sinh học. Ngoài ra bể điều hòa được bố trí một hệ thống sục khí. Điều này nhằm tạo sự xáo trộn nước thải tránh hiện tượng lắng cặn. Đồng thời phân hủy kỵ khí trong bể này. Tạo môi trường đồng nhất cho dòng thải trước khi qua các bước xử lý tiếp theo.

  • Bước 2. Xử lý sinh học theo mẻ ASBR

Hệ thống bể xử lý sinh học bao gồm có Bể đệm Selector. Hai bể sinh học hiếu khí theo mẻ ASBR

Bể đệm Selector nhằm đảm bảo ổn định môi trường cho cụm xử lý vi sinh vật sau đó. Đồng thời bổ sung thêm các chất dinh dưỡng như Phosphos và nguồn Carbon (đường/rỉ đường…). Ngoài ra, thiết kế bể slector làm giảm đáng kể tăng trưởng vi khuẩn dạng sợi trong bể xử lý hiếu khí theo mẻ, sự phát triển mạnh của vi khuẩn dạng sợi là nguyên nhân chính làm bùn khó lắng, chất lượng nước thải sau xử lý kém.

Nước thải sau khi qua bể đệm phân phối đều sang hệ thống xử lý sinh học ASBR.

Quá trình xử lý sinh học trong bể ASBR kết hợp được thực hiện trong 1 hệ thống gồm 2 bể nối tiếp nhau.

Trong bể được lắp đặt 01 dàn ống phân phối khí. Khí được thổi vào từ các máy thổi để cung cấp oxy cho quá trình xử lý sinh học. Các Decanter cũng được lắp đặt để thu nước thải sau khi lắng chuyển sang bể khử trùng.

Bể có chức năng: vừa là bể phản ứng sinh học vừa là bể lắng. Nước thải được đưa vào từng ngăn tùy theo chu kỳ.

Bùn hoạt tính dư sinh ra trong quá trình xử lý được tự đông xả bằng van với chu kỳ nước thải vào hệ thống.

Trong bể ASBR một chu kì bao gồm 3 quá trình riêng: Làm đầy – sục khí phản ứng (50% của toàn bộ quá trình), lắng không sục khí (25% quá trình) và tháo nước (25% quá trình), trong khoảng thời gian 6 giờ/chu kì.

Ba quá trình này diễn ra tuần tự trong cùng một bể SBR, theo nguyên tắc lập lại từng mẻ. Trong cùng một thời điểm, mỗi bể sẽ thực hiện những quá trình khác nhau trong một chu trình xử lý. Đồng thời đảm bảo nước thải được xử lý liên tục. Các giai đoạn diễn ra như sau:

  • Làm đầy và phản ứng (3 giờ): Khoảng thời gian sục khí hay khuấy trộn được áp dụng để đạt hiệu quả xử lý sinh học mong muốn.
  • Lắng (1,5 giờ): Sục khí hay khuấy trộn được tạm ngừng để các chất rắn lắng xuống đáy bể. Để lại một lớp nước trong đã được xử lý ở trên.
  • Thu nước (1,5 giờ): Nước sẽ được tháo ra ngoài và đi vào bể khử trùng.

Tại đây, hầu hết các thành phần ô nhiễm trong nước thải như BOD, COD, N, P được loại bỏ nhờ quá trình xử lý sinh học diễn ra trong bể ASBR.

Sau đó, nước thải sẽ chảy đến bể khử trùng. Tại đây nước thải được tiếp xúc với hóa chất Chlorime với liều lượng thích hợp. Theo dòng chảy ziczăc nhằm tạo thời gian tiếp xúc giữa nước thải và hóa chât khử trùng. Nước thải sau xử lý đảm bảo luôn đạt tiêu chuẩn xả thải loại B theo QCVN 14: 2008/ BTNMT.

Xử lý bùn và cặn  rác: Bùn cặn được sinh ra bể ASBR cặn lắng được bơm về bể xử lý bùn. Với thời gian lưu thích hợp, bùn trong bể xử lý bùn được nén từ nồng độ 1% lên 2%, và được hút định kỳ đưa đi chôn lấp hoặc bón cây xanh theo quy định.

Nhận xét công nghệ trong xử lý nước thải sinh hoạt

Công nghệ SBR được lựa chọn trong xử lý nước thải sinh hoạt có những ưu điểm sau:

  • Đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật của TÒA NHÀ
  • Đáp ứng được những biến động của nước thải đầu vào, chất lượng nước sau xử lý ổn định và đạt hiệu quả cao.
  • Xử lý được hợp chất Nitơ, photpho.
  • Hệ thống được thiết kế bán tự động
  • Nước đầu ra đảm bảo đạt chất lượng yêu cầu
  • Bùn thải ra ít.

Tại sạo lại chọn?

HASY environment

  • Chúng tôi miễn phí toàn bộ chi phí tư vấn, lựa chọn thiết kế cho khách hàng khi thi công với HASY Environment
  • Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn thiết kế thi công các hệ thống xử lý khí thải
  • Với đội ngũ tư vấn, thiết kế chuyên nghiệp, tận tình với khách hàng
  • Đúng tiến độ, không phát sinh chi phí
  • Chính sách bào mật thông tin

Thông số ô nhiễm đặc trưng của nước thải sinh hoạt (tham khảo)

Thông số Đơn vị Nồng độ đầu vào điển hình Công đoạn xử lý chính
TSS mg/L 100 – 350 Song chắn rác, lắng, gạn nước sau pha lắng SBR
BOD5 mg/L 150 – 350 Sinh học hiếu khí theo mẻ (SBR/ASBR), AO, MBBR
COD mg/L 250 – 600 Sinh học hiếu khí kết hợp thiếu khí
Amoni (N-NH₄⁺) mg/L 20 – 60 Nitrat hóa trong pha sục khí, khử nitrat trong pha thiếu khí
Tổng phốt pho mg/L 4 – 12 Sinh học kết hợp keo tụ hóa học khi cần
Dầu mỡ động thực vật mg/L 10 – 50 Bể tách dầu mỡ tại khu bếp trước khi về bể điều hòa
Coliform MPN/100mL 10^6 – 10^9 Khử trùng bằng clo hoặc UV

Giá trị tham khảo, thay đổi theo từng cơ sở; Hasy khảo sát và lấy mẫu phân tích trước khi thiết kế.

Câu hỏi thường gặp về xử lý nước thải sinh hoạt

Nước thải sinh hoạt, khu dân cư và đô thị hiện áp dụng QCVN 14:2025/BTNMT, có hiệu lực từ 01/09/2025 và thay thế QCVN 14:2008/BTNMT. Cơ sở đã vận hành, hoặc dự án đã được phê duyệt ĐTM hay tiếp nhận hồ sơ hợp lệ về ĐTM, giấy phép, đăng ký môi trường trước 01/09/2025, được dùng quy chuẩn cũ đến hết 31/12/2031, từ 01/01/2032 phải đáp ứng quy chuẩn mới. Dự án khác áp dụng quy chuẩn mới ngay. Khi cải tạo hệ thống nên thiết kế theo quy chuẩn mới.
SBR phù hợp vì một bể đảm nhận cả phản ứng sinh học và lắng, giúp tiết kiệm diện tích và không cần bể lắng riêng. Chu kỳ làm đầy – sục khí, lắng và gạn nước (thường khoảng 6 giờ) chịu được lưu lượng dao động theo giờ cao điểm. Hệ thống xử lý đồng thời BOD, COD và nitơ, phốt pho, vận hành bán tự động bằng decanter và tủ điều khiển.
Chi phí phụ thuộc chủ yếu vào công suất (m³/ngày đêm), yêu cầu chất lượng đầu ra và mặt bằng lắp đặt. Các yếu tố khác gồm hình thức bể (bê tông ngầm hay mô-đun composite, thép), mức độ tự động hóa và việc tận dụng bể phốt, bể tách mỡ sẵn có. Hasy Environment khảo sát miễn phí để lập phương án và dự toán sát thực tế, liên hệ hotline 097 222 1608.
Có, với nhà hàng, bếp ăn tập thể, tòa nhà có khu ẩm thực thì bể tách dầu mỡ là bắt buộc về mặt kỹ thuật. Dầu mỡ bám vào bùn vi sinh làm giảm khả năng trao đổi oxy, gây nổi bùn và tắc bơm, đĩa phân phối khí. Bể tách mỡ cần được vớt váng định kỳ để giữ hiệu quả cho cụm sinh học phía sau.
Công việc chính là theo dõi lưu lượng, pH, DO trong bể sinh học, kiểm tra máy thổi khí, bơm chìm và châm hóa chất khử trùng hằng ngày. Bùn dư cần xả theo chu kỳ và hút định kỳ khỏi bể chứa bùn để tránh lên men kỵ khí gây mùi. Nên lấy mẫu phân tích đầu ra định kỳ để kịp điều chỉnh chu kỳ sục khí và lượng dinh dưỡng.

Miễn phí tư vấn, gọi ngay cho chúng tôi