Xử lý nước thải thủy sản

Bạn đang cần đơn vị xử lý nước thải thủy sản hãy liên hệ để khảo sát và tư vấn miễn phí.

Để tìm hiểu thêm về xử lý nước thải thủy sản hãy đọc kỹ bài viết sau.

097 222 1608
xử lý nước thải thủy sản

Hình ảnh một phân đoạn của chế biến thủy sản

Hasy Environment là đơn vị tư vấn, cung cấp hệ thống xử lý nước thải với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực xử lý nước thải

Chúng tôi tự tin đáp ứng các yêu cầu khắt khe mà quý khách hàng đưa ra. Nhằm mục tiêu cùng xây dựng và phát triển sản xuất bền vừng, thân thiện với môi trường

Tiêu chi đặt ra cho một dự án của Hasy Environment

  • Chi phí đầu tư hợp lý
  • Đạt tiêu chuẩn đầu ra
  • Cam kết dịch vụ sau bán hàng 

Việt Nam là một trong những nước xuất khẩu thủy sản hàng đầu trên thế giới, ngành thủy sản hiện tại chiếm 4% GDP, 8% xuất khẩu và 9% lực lượng lao động. Tuy nhiên, ngành Chế biến Thủy sản cũng là một trong những ngành gây ô nhiễm nghiêm trọng đến môi trường.

Chúng ta tìm hiểu về quy trình chế biến thủy sản?

Tùy vào loại hải sản cũng như yêu cầu chế biến mà các quy trình chế biến thủy sản có thể khác nhau. Tuy nhiên dưới đây là một quy trình phổ biến thường gặp trong chế biến thủy sản:

Sơ đồ quy trình chế biến thủy sản

Sơ đồ quy trình chế biến thủy sản

Qua quy trình chế biến ta có thể thấy nguồn nước thải trong quá trình sản xuất chủ yếu phát sinh ở công đoạn rã đông, làm sạch và sơ chế.

Nước thải thủy sản có những đặc tính và thành phần ô nhiễm nào ?

Nguồn thải: Nước thải phát sinh từ hai nguồn là nước thải trong quá trình sản xuất và trong quá trình sinh hoạt của các công nhân, nguồn ô nhiễm chính là từ nước thải trong quá trình sản xuất.

Nước thải thủy sản chứa phần lớn là các chất hữu cơ có nguồn gốc từ thủy – hải sản vói thành phần chủ yếu là protein, cacbonhydrat, chất béo,… Các chất này khi phân hủy tạo ra mùi hôi thối khó chịu, làm giảm nồng độ oxi trong nước. Ngoài ra, trong nước thải thủy sản có hàm lượng nito, photpho cao. Nếu không xử lý sẽ gây ra hiện tượng phú dưỡng hóa.

Dưới đây là bảng thông số chất ô nhiễm của nước thải thủy sản:

chỉ tiêu gây ô nhiễm do hasy environment tổng hợp

Bảng thông số các chỉ tiêu gây ô nhiễm do hasy environment tổng hợp

Lựa chọn công nghệ xử lý nước thải thủy sản

Đặc trưng của nước thải thủy sản là chứa hàm lượng chất hữu cơ, tổng nito và photpho cao. Vì vậy công nghệ xử lý nước thải thủy sản hiện nay được lựa chọn phù hợp nhất là công nghệ vi sinh.

Để đầu tư một hệ thống xử lý nước thải thủy sản với chi phí đầu tư ban đầu không quá cao, xử lý đạt hiệu quả và chi phí vận hành thấp, công nghệ dưới đây được lựa chọn là công nghệ tối ưu.

dây chuyền công nghệ hệ thống xử lý nước thải Thủy Sản Sơ đồ dây chuyền công nghệ hệ thống xử lý nước thải thủy Sản

Dây chuyền công nghệ xử lý nước thải thủy sản

Song chắn rác

Nước thải từ nhà máy được đưa trực tiếp đến hệ thống xử lý, đầu tiên phải đi qua song chắn rác.

Song chắn rác có nhiệm vụ giữ lại các loại rác, chất thải có kích thước lớn như vụn cá, xương cá, túi nilon,…

Theo định kỳ rác tại song chắn rác được thu gom đem đi xử lý để tránh hiện tượng gây tắc, hư hỏng thiết bị.

xử lý nước thải thủy sản

Bể tách dầu mỡ

Trong nước thải thủy sản chứa rất nhiều dầu mỡ từ động vật.

Cần phải sử dụng bể tách mỡ loại bỏ. Tránh gây tắc đường ống và đảm bảo cho các thiết bị, công trình xử lý phía sau.

Bể tuyển nổi

Sau khi qua bể tách dầu mỡ, nước thải được chảy đến bể tuyển nổi. Bể tuyển nổi dược lắp đặt dàn sục khí ở dạng bọt nhỏ.

Khi nước thải đi vào bể, các bọt khí sẽ len lỏi trong nước thải, đem các chất lơ lửng khó lắng đi lên phía trên mặt nước và được thu gom lại chảy vào bể chứa bùn. Nước thải sau đó được chuyển đến bể điều hòa.

xử lý nước thải thủy sản

Bể điều hòa

Chứa nước thải trước khi đưa vào giai đoạn xử lý sinh học. Là nơi giúp ổn định nồng độ và lưu lượng dòng thải. Tại đây bố trí hệ thống sục khí nhằm tạo sự xáo trộn tránh hiện tượng lắng cặn và phân hủy kị khí trong bể đồng thời bố trí máy bơm chìm. Máy bơm chìm bơm nước thải từ bể điều hòa vào hệ thống xử lý sinh học.

Bể sinh học kỵ khí

Nước thải sau khi đã được ổn định trong bể điều hòa chảy vào bể kỵ khí. Tại đây dưới tác dụng của vi sinh vật kị khí, các chất hữu cơ bị phân hủy thành các chất dinh dưỡng cho quá trình sinh trưởng và phát triển của tế bào vi sinh vật. Sau quá trình này hàm lượng chất hữu cơ sẽ giảm xuống đáng kể.

Bể thiếu khí và hiếu khí

Nước thải thủy sản có hàm lượng nito và phopho rất cao. Cần phải sử dụng bể thiếu khí kết hợp hiếu khí để xử lý các chất này.

Tại bể thiếu khí, đầu tiên nước thải đi qua chứa các chất nito ở dạng NH4+ . Đi qua bể thiếu khí sẽ không có các phản ứng xảy ra, chảy vào bể sinh học hiếu khí.

Tại bể sinh học hiếu khí, dưới tác dụng của vi sinh vật hiếu khí trong môi trường luôn được cung cấp oxi từ máy thổi khí, các vi sinh vật oxi hóa NH4+ thành NO2– và cuối cùng thành NO3–. Nước thải chứa NO3– được tuần hoàn quay lại bể thiếu khí, dưới tác dụng của các vi sinh vật thiếu khí khử NO3– thành N2 bay lên.

Tại bể hiếu khí, quá trình oxi hóa các chất hữu cơ khác được tiến hành đồng thời dưới tác dụng của vi sinh vật hiếu khí.

Bể lắng sinh học

Hỗn hợp bùn và nước thải sau quá trình xử lý hiếu khí chảy vào bể lắng sinh học. Bùn sẽ lắng xuống dưới đáy bể lắng do tác dụng của trọng lực. Một phần được bơm chìm bơm tuần hoàn về bể hiếu khí. Phần còn lại xả ra bể chứa bùn. Còn phần nước trong sẽ được thu gom dẫn vào bể khử trùng.

Bể chứa bùn

Bùn sau quá trình tuyền nổi và lắng sinh học được thu gom dẫn về bể chứa bùn. Bùn sẽ được định kì thu gom, đem đi xử lý để tránh hiện tượng phân hủy kị khí bùn dư xảy ra.

Bể khử trùng

Nước thải sau khi xử lý sẽ được dẫn sang bể khử trùng ozon. Tại đây được châm ozon để khử trùng cá loại vi khuẩn. Nước thải sau khử trùng được dẫn ra ngoài.

Ưu điểm và nhược điểm của hệ thống xử lý nước thải

  • Ưu điểm:

– Hiệu quả xử lý khá cao đối với các chỉ tiêu chính của nước thải thủy sản, trong đó hiệu quả xử lý SS khoảng 80%, hiệu quả xử lý COD khoảng 94% và BOD5 là 97%.

– Công trình xử lý sinh học gồm hai bể bùn hoạt tính hiếu khí (hai đơn nguyên). Như vậy, nếu trong trường hợp một trong hai bể gặp sự cố về vi sinh thì hệ thống vẫn có thể tiếp tục hoạt động với đơn nguyên còn lại trong thời gian khắc phục sự cố.

– Chi phí đầu tư xây dựng và lắp đặt thiết bị vừa phải 4.500.000 VNĐ/m3 nước thải.

  • Nhược điểm:

– Chi phí vận hành cao so với các hệ thống xử lý nước thải khác tương đương về yêu cầu chất lượng nước thải sau xử lý đồng thời sử dụng nhiều thiết bị động lực hơn.

Hãy đến với Hasy Environment, chúng tôi cam kết sẽ đem đến cho quý khách hàng sự hài lòng với những kinh nghiệm và sự hiểu biết về thiết kế thi công các hệ thống xử lý nước thải thủy sản.

Nếu có bất kì thắc mắc kỹ thuật nào cần tư vấn hãy liên hệ ngay cho chúng tôi theo số máy 0972221608 hoặc trang web https://xulymoitruong360.com để được hỗ trợ và tư vấn miễn phí.

Tại sạo lại chọn?

HASY environment

  • Chúng tôi miễn phí toàn bộ chi phí tư vấn, lựa chọn thiết kế cho khách hàng khi thi công với HASY Environment
  • Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn thiết kế thi công các hệ thống xử lý khí thải
  • Với đội ngũ tư vấn, thiết kế chuyên nghiệp, tận tình với khách hàng
  • Đúng tiến độ, không phát sinh chi phí
  • Chính sách bào mật thông tin

Thông số ô nhiễm đặc trưng của nước thải chế biến thủy sản (tham khảo)

Thông số Đơn vị Nồng độ đầu vào điển hình Công đoạn xử lý chính
TSS mg/L 200 – 1.000 Song chắn rác, tuyển nổi DAF
Dầu mỡ động vật mg/L 50 – 250 Bể tách dầu mỡ, tuyển nổi
COD mg/L 800 – 3.000 Sinh học kỵ khí kết hợp thiếu khí – hiếu khí
BOD5 mg/L 500 – 2.000 Sinh học kỵ khí, bùn hoạt tính hiếu khí
Tổng nitơ mg/L 50 – 200 Nitrat hóa hiếu khí và khử nitrat thiếu khí có tuần hoàn
Tổng phốt pho mg/L 10 – 50 Loại sinh học ở vùng kỵ khí (A2O) hoặc keo tụ hóa học
Coliform MPN/100mL 10^4 – 10^7 Khử trùng bằng ozon hoặc clo

Giá trị tham khảo, thay đổi theo từng cơ sở; Hasy khảo sát và lấy mẫu phân tích trước khi thiết kế.

Câu hỏi thường gặp về xử lý nước thải thủy sản

Dây chuyền thường dùng gồm tiền xử lý cơ học, tách mỡ – tuyển nổi, sinh học kỵ khí và cụm thiếu khí – hiếu khí (AO). Tuyển nổi loại bỏ dầu mỡ, protein lơ lửng; bể kỵ khí giảm tải lượng hữu cơ cao; cụm AO xử lý phần hữu cơ còn lại và nitơ. Muốn loại phốt pho cần bổ sung vùng kỵ khí để loại sinh học (công nghệ A2O) hoặc keo tụ hóa học, tùy yêu cầu đầu ra. Hiệu suất thực tế phụ thuộc chất lượng nước đầu vào và điều kiện vận hành.
Nước thải chế biến thủy sản hiện thuộc QCVN 40:2025/BTNMT, có hiệu lực từ 01/09/2025, thay thế QCVN 40:2011/BTNMT và gộp nhiều quy chuẩn ngành trước đây, trong đó có QCVN 11-MT:2015/BTNMT. Cơ sở đã vận hành, hoặc dự án đã được phê duyệt ĐTM hay tiếp nhận hồ sơ hợp lệ về ĐTM, giấy phép, đăng ký môi trường trước 01/09/2025, được dùng quy chuẩn cũ đến hết 31/12/2031, từ 01/01/2032 phải đáp ứng quy chuẩn mới. Dự án khác áp dụng quy chuẩn mới ngay.
Amoni và tổng nitơ được xử lý bằng chuỗi nitrat hóa – khử nitrat: vi sinh hiếu khí oxy hóa amoni (NH₄⁺) thành nitrat (NO₃⁻), sau đó nước được tuần hoàn về bể thiếu khí để khử nitrat thành khí N2. Cần duy trì DO, độ kiềm và tỷ lệ C/N phù hợp, đồng thời đủ thời gian lưu bùn để vi khuẩn nitrat hóa phát triển ổn định.
Dầu mỡ và protein từ công đoạn rã đông, sơ chế nếu đi thẳng vào bể sinh học sẽ bao bọc bùn vi sinh, gây nổi bùn, tắc đĩa khí và tăng mùi hôi. Bể tách mỡ và tuyển nổi bằng bọt khí mịn giữ lại phần lớn chất béo, cặn lơ lửng khó lắng, giúp giảm tải cho cụm kỵ khí và hiếu khí phía sau.
Chi phí vận hành thường cao hơn một số loại nước thải khác vì tải lượng hữu cơ, nitơ lớn và dùng nhiều thiết bị động lực như máy thổi khí, bơm tuần hoàn. Có thể tối ưu bằng bể kỵ khí giảm tải, điều khiển máy thổi khí theo DO và chia hai đơn nguyên hiếu khí để linh hoạt. Hasy Environment tư vấn miễn phí qua hotline 097 222 1608.

Miễn phí tư vấn, gọi ngay cho chúng tôi