Xử lý nước thải Bệnh viện

Bạn đang cần đơn vị xử lý nước thải Bệnh viện hãy liên hệ để khảo sát và tư vấn miễn phí.

Để tìm hiểu thêm về xử lý nước thải Bệnh viện hãy đọc kỹ bài viết sau.

097 222 1608
thiet-ke-he-thong-xu-ly-nuoc-thai-benh-vien-1

Hasy Environment là đơn vị tư vấn, cung cấp hệ thống xử lý nước thải với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực xử lý nước thải

Chúng tôi tự tin đáp ứng các yêu cầu khắt khe mà quý khách hàng đưa ra. Nhằm mục tiêu cùng xây dựng và phát triển sản xuất bền vừng, thân thiện với môi trường

Tiêu chi đặt ra cho một dự án của Hasy Environment

  • Chi phí đầu tư hợp lý
  • Đạt tiêu chuẩn đầu ra
  • Cam kết dịch vụ sau bán hàng 

Nguồn phát sinh nước thải bệnh viện

Nước thải y tế là nước thải phát sinh từ các cơ sở khám chữa bệnh bao gồm:

  •  Bệnh viện nhà nước, tư nhân, quốc tế,..
  •  Phòng khám đa khoa, chuyên khoa, tư nhân
  •  Trung tâm y tế, thẩm mỹ
  •  Cơ sở nghiên cứu, đào tạo y, dược
  •  Cơ sở sản xuất thuốc

xử lý nước thải bệnh viện

Nguồn phát sinh nước thải bệnh viện

Thành phần ô nhiễm nước thải bệnh viện?

Tuy chiếm một phần nhỏ nhưng nước thải khám, chữa bệnh có thành phần ô nhiễm rât phức tạp cụ thể như sau:

Bảng thành phần ô nhiễm trong nước thải y tế

xử lý nước thải bệnh viện

Quy trình xử lý nước thải bệnh viện

 

Xử lý nước thải bệnh viện cần dựa trên các tiêu chí: Diện tích xây dựng, chi phí đầu tư và nước thải sau xử lý đảm bảo đầu ra đạt QCVN 28:2010/BTNMT.

Với công nghệ AAO kết hợp MBR hiện nay là giải pháp tối ưu để đảm bảo ba tiêu chí trên vì công nghệ này xử lý triệt để được các chất thải, mầm bệnh lây nhiễm, với thiết kế dạng modul nên dễ di dời hoặc nâng công suất khi cần thiết.

Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải bệnh viện

xử lý nước thải bệnh viện

Một dây chuyền công nghệ xử lý nước thải bệnh viện

Thuyết minh công nghệ xử lý nước thải bệnh viện

Bể thu gom

Nước thải từ hệ thống cống thu gom chung của bệnh viện được dẫn vào bể thu gom có đặt song chắn rác inox kích thước khe hở 5-10 mm để tách rác và các vật thể lớn có trong nước thải.

Bể sinh học

Công nghệ AAO kết hợp giữa công nghệ kỵ khí (anaerobic) – thiếu khí (anoxic) và hiếu khí (oxic)

    • Ngăn kỵ khí – Anaerobic

Vi sinh vật lơ lửng được kết hợp với khối đệm giá thể bằng PP chuyên dụng tạo nên màng vi sinh vật kỵ khí, làm tăng mật độ vi sinh vật lên đến khoảng 20.000 vi sinh vật/m3  nước thải, đảm bảo hiệu quả xử lý theo COD và tổng P lên đến 75-80%.

Các loại chủng vi sinh vật kỵ khí sẽ giúp phân giải nhanh các chất khó tiêu, khó phân huỷ, cặn bã như: Xenluloza, Tinh bột, Kitin, Pectin, Protein, Lipít và một số hoạt tính khác ổn định lâu dài có trong xử lý nước thải bệnh viện. Ngoài ra các vi sinh vật kỵ khí trong xử lý nước thải bệnh viện còn khử mùi hôi, ức chế vi khuẩn gây mùi hôi thối.

    •  Ngăn thiếu khí – Anoxic

Nước thải y tế sau khi được xử lý các chất hữu cơ khó phân hủy tại ngăn kỵ khí. sẽ được chuyển qua ngăn thiếu khí để xử lý. Tại đây, trong điều kiện thiếu khí hệ vi sinh vật thiếu khí phát triển xử lý N và P thông qua 2 quá trình Nitrat hóa và Photphorit và kết quả cuối cùng là giải phóng N2 bay lên và một phần COD được xử lý

    • Ngăn hiếu khí – Aerotank

Sau khi đi ra từ ngăn thiếu khí, hoá chất cân bằng pH được bơm vào bể điều hoà. Mục đích giúp việc xử lý nước thải bệnh viện luôn ổn định về pH nằm trong ngưỡng phát triển tốt của vi sinh vật.Trong bể Aerotank, nước thải y tế được xáo trộn với các vi sinh vật hiếu khí nhờ hệ thống cấp không khí . Quá trình này tạo điều kiện thuận lợi cho vi sinh vật hiếu khí sinh trưởng và phát triển. Kết quả là BOD trong nước thải giảm rõ rệt và amoni chuyển thành nitrat

Sau khi qua bể xử lý sinh học, hỗn hợp nước thải và bùn được qua ngăn lắng sinh học để tách phần lớn lượng bùn hoạt tính nhằm hồi lưu về ngăn hiếu khí và ngăn kỵ khí. Phần bùn dư được đưa về bể chứa bùn.

Bể khử trùng

Nước thải sau ngăn lắng sinh học được đưa vào ngăn khử trùng Phần nước trong sau lắng được thu và dẫn sang bể khử trùng. Nước thải có thể được khử trùng bằng hai cách:

  •  Một số hóa chất khử trùng NaOCl, Ca(OCl)2 Cloramin B (C6H5SO2NClNa.3H20), ozon được sử dụng để khử khuẩn, tiêu diệt coliform trong nước thải trước khi xả thải ra nguồn tiếp nhận. Nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn xả thải theo QCVN 28:2010/BTNMT, Cột B.
  •  Khử trùng bằng bộ màng siêu lọc MBR (Membrane Biological Reactor) với kích thước lỗ 0,3 – 0,5 µm. Bằng màng MBR có thể loại được 98% vi khuẩn có trong nước thải. Hầu hết vi khuẩn E.coli được giữ lại trên màng lọc. Ngoài chức năng khử trùng, trên bề mặt MBR còn tập trung bùn hoạt tính mật độ cao để tiếp tục xử lý triệt để nước thải. Màng MBR được rửa ngược bằng thủy lực theo chương trình tự động lập sẵn.

Ưu, nhược điểm của công nghệ trên

Ưu điểm

Xử lý nước thải y tế công nghệ AAO kết hợp màng MBR là công nghệ tiên tiến đã được áp dụng phổ biến tại Việt Nam, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đức, có những ưu điểm cụ thể như sau:

  •  Xử lý hiệu quả nước thải, có mức độ ô nhiễm cao;
  •  Sử dụng nguồn Vi sinh vật sẵn có trong nước thải để xử lý chất ô nhiễm
  •  Chiếm ít diện tích, có thể lắp đặt chìm hoặc nổi, có thể di chuyển;
  •  Thi công lắp ráp nhanh, kết cấu gọn, cơ động, có thể phối hợp với các bể xử lý sẵn có;
  •  Tiêu thụ điện năng ít nên chi phí vận hành thấp
  •  An toàn và thân thiện với môi trường cao…
  •  Tiêu hao ít hoá chất

Nhược điểm

  • Chi phí đầu tư cao

Mỗi một công nghệ đều có một số ưu điểm và nhược điểm nhất định. Một mô hình công nghệ phù hợp phải được tính toán, chọn lựa sao cho phù hợp nhất với điều kiện thực tế của cơ sở y tế đang hoạt động, có tính đến sự phát triển trong tương lai. Với việc kết hợp các phương pháp xử lý tiên tiến, quy trình xử lý nước thải cơ bản của một số bệnh viện trên sẽ là căn cứ để từ đó các nhà thiết kế áp dụng công nghệ xử lý sao cho phù hợp với từng loại dự án cụ thể để đạt hiệu quả về kinh tế và vẫn đạt tiêu chuẩn xả thải theo QCVN 28:2010/BTNMT.

Tại sạo lại chọn?

HASY environment

  • Chúng tôi miễn phí toàn bộ chi phí tư vấn, lựa chọn thiết kế cho khách hàng khi thi công với HASY Environment
  • Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn thiết kế thi công các hệ thống xử lý khí thải
  • Với đội ngũ tư vấn, thiết kế chuyên nghiệp, tận tình với khách hàng
  • Đúng tiến độ, không phát sinh chi phí
  • Chính sách bào mật thông tin

Thông số ô nhiễm đặc trưng của nước thải bệnh viện, cơ sở y tế (tham khảo)

Thông số Đơn vị Nồng độ đầu vào điển hình Công đoạn xử lý chính
BOD5 mg/L 120 – 300 Sinh học AAO (kỵ khí – thiếu khí – hiếu khí)
COD mg/L 200 – 500 Sinh học AAO, lọc màng MBR
TSS mg/L 100 – 250 Song chắn rác, lắng hoặc màng MBR
Amoni (N-NH₄⁺) mg/L 20 – 50 Nitrat hóa hiếu khí, khử nitrat thiếu khí có tuần hoàn
Tổng phốt pho mg/L 4 – 10 Ngăn kỵ khí, keo tụ bổ sung khi cần
Coliform MPN/100mL 10^6 – 10^9 Màng MBR kết hợp khử trùng clo, ozon hoặc UV
Dư lượng hóa chất, dược phẩm – Biến động, tùy khoa phòng Tách riêng dòng xét nghiệm, hấp phụ hoặc oxy hóa nâng cao khi cần

Giá trị tham khảo, thay đổi theo từng cơ sở; Hasy khảo sát và lấy mẫu phân tích trước khi thiết kế.

Câu hỏi thường gặp về xử lý nước thải bệnh viện

Trước đây nước thải bệnh viện áp dụng QCVN 28:2010/BTNMT. Từ 01/09/2025, QCVN 40:2025/BTNMT thay thế QCVN 40:2011/BTNMT và gộp nhiều quy chuẩn ngành trước đây. Cơ sở đã vận hành, hoặc dự án đã được phê duyệt ĐTM hay tiếp nhận hồ sơ hợp lệ về ĐTM, giấy phép, đăng ký môi trường trước 01/09/2025, được dùng quy chuẩn cũ đến hết 31/12/2031, từ 01/01/2032 phải đáp ứng quy chuẩn mới. Dự án khác áp dụng quy chuẩn mới ngay. Cần đối chiếu giấy phép môi trường về thông số phải đạt.
AAO kết hợp MBR xử lý đồng thời chất hữu cơ, nitơ, phốt pho và giữ lại phần lớn vi khuẩn nhờ màng vi lọc hoặc siêu lọc, kích thước lỗ thường khoảng 0,04 – 0,4 µm tùy loại màng. Màng thay thế bể lắng nên hệ thống gọn, phù hợp bệnh viện nội đô thiếu mặt bằng. Thiết kế dạng mô-đun cũng dễ nâng công suất khi bệnh viện mở rộng số giường.
Có, nước thải từ phòng khám, trung tâm y tế, thẩm mỹ viện đều chứa vi sinh vật gây bệnh và hóa chất nên phải xử lý trước khi xả ra nguồn tiếp nhận hoặc cống chung. Với lưu lượng nhỏ, có thể dùng thiết bị hợp khối (mô-đun) đặt nổi hoặc chôn ngầm, tích hợp sinh học và khử trùng. Yêu cầu cụ thể phụ thuộc hồ sơ môi trường của từng cơ sở.
Mỗi phương pháp phù hợp một điều kiện: clo (NaOCl, Ca(OCl)2, cloramin B) rẻ, có tồn dư để duy trì hiệu quả diệt khuẩn, còn UV không dùng hóa chất, không để lại dư lượng clo nhưng đòi hỏi nước sau xử lý trong và không có tác dụng khử trùng kéo dài. Khi đã có màng MBR, nước rất trong nên UV hoặc liều clo thấp đều đạt hiệu quả tốt. Cần kiểm soát clo dư để không vượt ngưỡng cho phép.
Chi phí đầu tư hệ thống AAO – MBR thường cao hơn công nghệ truyền thống do giá màng lọc, nhưng bù lại tiết kiệm diện tích và chất lượng đầu ra ổn định. Tổng chi phí phụ thuộc số giường bệnh, lưu lượng thực tế, mặt bằng và khả năng tận dụng bể cũ. Hasy Environment khảo sát miễn phí để đề xuất phương án tối ưu, hotline 097 222 1608.

Miễn phí tư vấn, gọi ngay cho chúng tôi