XỬ LÝ KHÍ THẢI PHÒNG THÍ NGHIỆM

Bạn đang cần đơn vị xử lý khí thải phòng thí nghiệm hãy liên hệ để khảo sát và tư vấn miễn phí.

Để tìm hiểu thêm về xử lý khí thải phòng thí nghiệm hãy đọc kỹ bài viết sau.

097 222 1608
Hệ thống xử lý khí thải phòng thí nghiệm

Hệ thống xử lý khí thải phòng thí nghiệm

Hasy Environment là đơn vị tư vấn, cung cấp hệ thống xử lý khí thải với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực xử lý khí thải

Chúng tôi tự tin đáp ứng các yêu cầu khắt khe mà quý khách hàng đưa ra. Nhằm mục tiêu cùng xây dựng và phát triển sản xuất bền vừng, thân thiện với môi trường

Tiêu chi đặt ra cho một dự án của Hasy Environment

  • Chi phí đầu tư hợp lý
  • Đạt tiêu chuẩn đầu ra
  • Cam kết dịch vụ sau bán hàng 

Phòng thí nghiệm ngày nay trở nên phổ biến và có vai trò vô cùng quan trọng. Ngày càng nhiều sản phẩm yêu cầu điều kiện kiểm soát, thử nghiệm mà chỉ các phòng thí nghiệm có thể cung cấp.

Các hoá chất sử dụng tại các phòng thí nghiệm rất dễ bị bay hơi khi thực hiện các phản ứng hoá học, pha chế dung dịch, xử lý mẫu phân tích, tráng rửa dụng cụ và bảo quản, lưu giữ hoá chất.

Vì vậy việc lắp đặt một hệ thống xử lý khí thải phòng thí nghiệm là vô cùng cần thiết.

Khí thải phòng thí nghiệm gồm những gì? Nguy hiểm như thế nào?

Các kết quả quan trắc môi trường trước đây tại một số phòng thí nghiệm cho thấy khí thải phòng thí nghiệm có thể phân loại thành 2 dạng như sau:

  1. Hơi axit (vô cơ và hữu cơ)
  2. Hơi các hợp chất hữu cơ (các hợp chất hữu cơ phòng thí nghiệm thường sử dụng là các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi VOC) như toluene, styrene, metanol, .

Khí thải phòng thí nghiêm

Ảnh minh họa Khí thải phòng thí nghiêm

Nhiều hợp chất hữu cơ dễ bay hơi và hợp chất vô cơ khá độc đối với hệ thần kinh.

Ngay cả ở nồng độ thấp, làm cho con người bị choáng váng, nhức đầu, tức ngực, buồn nôn, say ngây ngất thậm chí làm mất chức năng vận động. Metanol, butanol, phenol… đều có khả năng gây ngộ độc.

Một số dung môi và thuốc thử có thể gây mê như các loại ete, cloroform, cacbon tetraclorua. Làm tổn thương màng niêm mạc mũi, họng, niêm mạc mắt như este n-butylaxetat, andehyt crotonic.

Đặc biệt, các hợp chất chứa nhân thơm như benzen, pyridin, toluen… có thể gây bệnh hiểm nghèo như ung thư.

Với đặc tính phức tạp và nguy hiểm nên việc lắp đặt hệ thống xử lý khí thải phát sinh từ các tủ hút và các thiết bị sinh khí trong phòng thí nghiệm phải đảm bảo khí thải không thoát ra môi trường bên trong phòng thí nghiệm và không ảnh hưởng đến khu vực lân cận xung quanh

Nguyên lý hoạt động của hệ thống xử lý khí thải phòng thí nghiệm

Khí ô nhiễm sẽ bị tủ hút phòng thí nghiệm thu lại. Sau đó được vận chuyển qua ống dẫn đến thiết bị xử lý khí được lắp đặt bên ngoài. Để xử lý khí thải phải trải qua 2 giai đoạn tách biệt: hấp thụ và hấp phụ

Giai đoạn xử lý khí thải phòng thí nghiệm theo hấp thụ

Tại tháp hấp thụ, dung dịch kiềm loãng có tác dụng khử trùng diệt khuẩn sẽ hấp thụ triệt để hơi acid và một phần dung môi hữu cơ có trong khí thải phòng thí nghiệm.

Dung dịch hấp thụ được chứa trong bể chứa và được bơm vào tháp hấp thụ. Nước trong bể được bổ sung và thêm hóa chất thường xuyên thông qua hệ thống bơm châm hóa chất. Nước thải được tháo vệ sinh định kỳ và thu gom về hệ thống xử lý nước thải.

Giai đoạn xử lý khí thải phòng thí nghiệm theo hấp phụ

Tháp hấp phụ có chứa than hoạt tính nhằm mục đích loại bỏ dung môi hữu cơ dễ bay hơi, mùi hôi có trong khí thải phòng thí nghiệm.

Trong tháp hấp phụ, than hoạt tính được tính toán và sử dụng với chủng loại, số lượng và cách bố trí phù hợp để tăng hiệu quả xử lý. Than hoạt tính được sử dụng và được thay thế định kỳ. Lượng than thải bỏ từ hệ thống được quản lý như chất thải rắn theo các quy định hiện hành.

Khí sau khi ra khỏi thiết bị hấp phụ đạt tiêu chuẩn theo QCVN 05: 2013/BTNMT, QCVN 06: 2009/BTNMT và QCVN 20:2009/BTNMT, sẽ được thải thẳng vào môi trường.

Hệ thống xử lý khí thải phòng thí nghiệm

Hệ thống xử lý phòng thí nghiệm

Tại sạo lại chọn?

HASY environment

  • Chúng tôi miễn phí toàn bộ chi phí tư vấn, lựa chọn thiết kế cho khách hàng khi thi công với HASY Environment
  • Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn thiết kế thi công các hệ thống xử lý khí thải
  • Với đội ngũ tư vấn, thiết kế chuyên nghiệp, tận tình với khách hàng
  • Đúng tiến độ, không phát sinh chi phí
  • Chính sách bào mật thông tin

Nhóm khí thải đặc trưng của phòng thí nghiệm và công đoạn xử lý tương ứng (tham khảo)

Nhóm khí thải Ví dụ chất Nguồn trong phòng thí nghiệm Công đoạn xử lý chính
Hơi axit vô cơ HCl, H2SO4, HNO3, HF Phá mẫu, pha hóa chất, tráng rửa dụng cụ Tháp hấp thụ dung dịch kiềm loãng (NaOH)
NOx NO, NO2 Phá mẫu bằng HNO3, phản ứng oxy hóa Hấp thụ kiềm, có thể bổ sung chất oxy hóa khi nồng độ cao
Dung môi hữu cơ (VOC) Methanol, acetone, toluene, hexane Chiết mẫu, sắc ký, cô quay Tháp hấp phụ than hoạt tính
Dung môi halogen hóa Chloroform, dichloromethane, CCl4 Chiết tách, phân tích hữu cơ Than hoạt tính, thay than theo lịch giám sát
Khí kiềm NH3, amin Pha dung dịch đệm, phân tích đạm Hấp thụ bằng dung dịch axit loãng hoặc than hoạt tính tẩm
Mùi và hơi hỗn hợp Phenol, pyridine, hợp chất lưu huỳnh Tủ hút, tủ bảo quản hóa chất Kết hợp hấp thụ và hấp phụ

Thành phần khí thải thay đổi theo lĩnh vực phân tích và danh mục hóa chất sử dụng; Hasy khảo sát danh mục hóa chất và số lượng tủ hút trước khi thiết kế.

Câu hỏi thường gặp về xử lý khí thải phòng thí nghiệm

Một hệ thống điển hình gồm tủ hút khí độc, đường ống gió chống ăn mòn (PP, PVC hoặc inox), tháp hấp thụ dung dịch kiềm, tháp hấp phụ than hoạt tính, quạt ly tâm chống ăn mòn và ống thoát khí. Kèm theo là bể chứa dung dịch, bơm tuần hoàn và bơm định lượng hóa chất. Số tầng xử lý được chọn theo danh mục hóa chất thực tế.
Vì khí thải phòng thí nghiệm là hỗn hợp hơi axit và dung môi hữu cơ, mỗi nhóm cần một cơ chế xử lý khác nhau. Tháp hấp thụ kiềm trung hòa hơi axit, nhưng khí ra khỏi tháp ướt thường ẩm hơn, gần bão hòa hơi nước và mang theo giọt dung dịch. Vì vậy cần bộ tách mù (demister) và kiểm soát độ ẩm, nhiệt độ khí trước tháp than, ví dụ gia nhiệt nhẹ để hạ độ ẩm tương đối, vì ẩm cao làm giảm khả năng hấp phụ. Tháp than hoạt tính phía sau giữ lại VOC và mùi mà dung dịch kiềm không hấp thụ được.
Chu kỳ thay than không cố định mà phụ thuộc lượng dung môi sử dụng, lưu lượng khí và khối lượng than trong tháp. Thời điểm bão hòa nên xác định bằng đo nồng độ VOC hoặc mùi sau tháp, kết hợp theo dõi khối lượng than và số giờ vận hành; chênh áp tăng chủ yếu cho biết tầng than bị bám bụi, tắc nghẽn. Than đã qua sử dụng chứa dung môi thường phải được thu gom và quản lý theo quy định về chất thải nguy hại.
Lưu lượng được tính từ diện tích mở cửa tủ nhân với vận tốc hút mặt cửa, thường khoảng 0,4 đến 0,6 m/s, sau đó cộng tổng các tủ và hệ số đồng thời. Ngoài ra cần tính tổn thất áp qua đường ống, tháp hấp thụ và tháp than để chọn quạt phù hợp. Tính thiếu lưu lượng sẽ khiến hơi độc tràn ngược vào phòng.
Khí thải sau xử lý thải qua ống thoát áp dụng QCVN 19:2024/BTNMT về khí thải công nghiệp, hiệu lực từ 01/07/2025, thay thế QCVN 19:2009 và QCVN 20:2009 về chất hữu cơ. Cơ sở đang hoạt động có lộ trình chuyển tiếp. Hasy Environment khảo sát miễn phí và tư vấn phương án phù hợp, hotline 097 222 1608.

Miễn phí tư vấn, gọi ngay cho chúng tôi